3. Điệp Cúng Cha Mẹ II
(Tư Độ Vãng Sanh)
Nguyên văn:
資度往生 爲牒薦事。茲據
越南國...省...縣(郡)...社...村、家居奉
佛修香諷經...之晨祈超度事。今... 等、維日謹以金銀香花齋饌庶品菲禮之儀、恭薦于
奉爲...之香靈。
嗚呼、叨爲人子、感荷(父,母)親、劬勞德重以難酬、不忘在念、鞠育功高而莫報、每切于懷、慨想音容、哀嗟慈(父,母)、醉爾夜長忽夢、寂默魄散無聞、竊慮親靈、未能超脫、爰憑佛力、祈助往生。兹者...今則靈筵肆設、請牒載陳、菩提樹上、依稀兜率之天、明鑒臺前、彷彿涅槃之地。須至牒者。
右牒薦
香靈冥中收執。故牒。
歲次...年...月...日時 、請薦牒
Phiên âm:
Tư Độ Vãng Sanh Vị điệp tiến sự.
Tư cứ: Việt Nam Quốc ... Tỉnh, … Huyện (Quận), … Xã, … Thôn, gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh ... chi thần, kỳ siêu độ sự. Kim ... đẳng, cẩn dĩ kim ngân hương hoa trai soạn thứ phẩm phỉ lễ chi nghi, cung tiến vu:
Phụng vị ... chi hương linh.
Ô hô ! Thao vi nhân tử, cảm hà (phụ, mẫu) thân, cù lao1 đức trọng dĩ nan thù; bất vong tại niệm, cúc dục2 công cao nhi mạc báo; mỗi thiết vu hoài, khái tưởng âm dung; ai ta từ (phụ, mẫu), túy nhĩ dạ trường hốt mộng, tịch mặc phách tán vô văn; thiết lự thân linh, vị năng siêu thoát; viên bằng Phật lực, kỳ trợ vãng sanh. Tư giả ... kim tắc linh diên tứ thiết, thỉnh điệp tải trần; Bồ Đề thọ thượng, y hy Đâu Suất chi thiên; minh giám đài tiền, phảng phất Niết Bàn chi địa. Tu chí điệp giả.
Hữu Điệp Tiến
Hương linh minh trung thu chấp. Cố điệp.
Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời. Thỉnh tiến điệp.
Dịch nghĩa:
Giúp Được Vãng Sanh điệp xin dâng cúng.
Nay căn cứ: việc gia đình hiện ở tại Thôn ..., Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh …, nước Việt Nam thờ Phật dâng hương tụng kinh nhân dịp ... cầu xin siêu độ. Nay có ... v.v., kính lấy nghi lễ mọn vàng bạc, hương hoa, cỗ chay, các thứ dâng cúng cho:
Kính vì hương linh ...
Than ôi ! Được làm con nhỏ, nặng nghĩa (phụ, mẫu) thân; nuôi con đức nặng thật khó đền, dạy dỗ công cao sao báo đáp; xót xa chạnh nhớ, tưởng tượng bóng hình; thương thay hiền (cha, mẹ), say chăng đêm dài chợp mộng, lặng lẽ phách tán nào nghe; đau đáu hương linh, vẫn chưa siêu thoát; nhờ vào lực Phật, mong giúp vãng sanh. Nay lúc … giờ đây cỗ mâm dọn sẵn, điệp thỉnh dâng bày; Bồ Đề cây ấy, thấp thoáng Đâu Suất cõi trời; soi xét trước đài, phảng phất Niết Bàn cảnh giới. Kính dâng điệp nầy.
Kính Điệp Cúng
Hương linh nơi cõi âm nhận lấy. Kính điệp.
Ngày ... tháng ... năm ... Điệp thỉnh cúng.
Chú thích:
- Cù lao (劬勞): sự lao khổ, cực nhọc, vất vả nuôi con của cha mẹ. Trong Tam Quốc Diễn Nghĩa (三國演義) hồi thứ 36 có đoạn: “Như thư đáo nhật, khả niệm cù lao chi ân, tinh dạ tiền lai, dĩ toàn hiếu đạo (如書到日、可念劬勞之恩、星夜前來、以全孝道, như thư đến ngày, có thể nhớ đến công ơn lao khổ của cha mẹ, sao đêm trước khi đến, phải vẹn toàn đạo hiếu).” Hay trong Thi Kinh (詩經), chương Tiểu Nhã (小雅), Lục Nga (蓼莪) có câu: “Lục lục giả nga, phỉ nga y hao, ai ai phụ mẫu, sanh ngã cù lao (蓼蓼者莪、匪莪伊蒿、 哀哀父母、生我劬勞, cao lớn cỏ nga, nào phải cỏ ngãi, thương thay cha mẹ, sanh ta lao khổ).” Trong Vu Lan Bồn Kinh Sớ Hiếu Hành Sao Khoa (盂蘭盆經疏孝衡鈔科, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 21, No. 374) cũng có đoạn: “Vu Lan Bồn Kinh giả, nãi Đại Mục Kiền Liên, giải mẫu Thanh Đề phu nhân đảo huyền chi khổ, trương hiếu đạo chi tông bổn, cố thỉnh Như Lai diễn thuyết tư kinh, lợi cập nhất thiết, dĩ báo phụ mẫu cù lao chi ân dã (盂蘭盆經者、乃大目犍連、解母青提夫人倒懸之苦、張孝道之宗本、故請如來演說斯經、利及一切、以報父母劬勞之恩也, Kinh Vu Lan Bồn là bản gốc do Đại Mục Kiền Liên cứu giải nỗi khổ bị treo ngược của người mẹ là phu nhân Thanh Đề, để xiển dương đạo hiếu; cho nên cung thỉnh đức Như Lai diễn thuyết kinh nầy, làm lợi lạc cho hết thảy, để báo đáp ơn lao khổ nuôi con của cha mẹ).” Thi hào Nguyễn Du lại có câu rằng: “Nhớ ơn chín chữ cù lao, một ngày một ngả bóng dâu tà tà”; hay trong ca dao Việt Nam cũng có câu tương tự như vậy: “Nhớ ơn chín chữ cù lao, ba năm nhũ bộ biết bao nhiêu tình.”
- Cúc dục (鞠育): nuôi nấng dạy dỗ, chỉ công ơn cha mẹ. Như trong bài Nghị Lãng Hồ Công Phu Nhân Ai Tán (議朗胡公夫人哀贊) của Thái Ung (蔡邕, 133-192) nhà Hán có đoạn: “Nghiêm khảo vẫn một, ngã tại xỉ niên, mẫu thị cúc dục, tải căng tải lân (嚴考殞沒、我在齒年、母氏鞠育、載矜載憐, cha nghiêm qua đời, tôi còn quá nhỏ, mẹ hiền nuôi dạy, thương yêu trìu mến).” Như trong Tứ Minh Tôn Giả Giáo Hành Lục (四明尊者敎行錄, Taishō Vol. 46, No. 1937) có đoạn: “Thất tuế táng sở hỗ, vi báo cúc dục, cấp ư xuất gia (七歲喪所怙、爲報鞠育、急於出家, [Tôn Giả] bảy tuổi để tang cha, vì để báo đáp công ơn cha mẹ, lập tức xuất gia).”